Tính Giá Vàng (Chỉ, Lượng, Cây)
Tính giá trị (VND) của vàng theo khối lượng (phân, chỉ, lượng/cây, gram) và tuổi vàng dựa trên giá vàng thế giới, đồng thời quy đổi giữa các đơn vị vàng Việt Nam và mét.
Giá vàng 24K
3.859.722,26 ₫/g
Giá vàng thế giới
4.603 US$/oz
Cập nhật lần cuối: 28 tháng 8, 2026
Áp dụng khi mua vàng trang sức/nhẫn
14.472.511 ₫
Giá trị tham chiếu (USD): 554,92 US$
3,75 g
14.472.511 ₫
144.725.111 ₫
14.472.511 ₫
Giá trị vàng tham chiếu
1 chỉ
14.472.511 ₫
5 chỉ
72.362.555 ₫
1 lượng (cây)
144.725.111 ₫
2 lượng
289.450.221 ₫
Chi tiết tính toán
Số lượng: 1 Chỉ (đồng cân) = 3,75 gram
Giá vàng 24K: 3.859.722,26 ₫ / gram (tham chiếu thế giới)
Tuổi vàng: 99.99%
Giá trị = 3,75 g × 3.859.722,26 ₫ × 0.9999 = 14.472.511 ₫
Tiền công: 0,00 ₫
Tổng cộng: 14.472.511 ₫
Kết quả quy đổi
| Phân | 10 Phân |
| Lượng (cây) | 0,1 Lượng (cây) |
| Gram | 3,75 Gram |
| Troy ounce (ounce vàng) | 0,120565 Troy ounce (ounce vàng) |
Bảng quy đổi đơn vị vàng
| Đơn vị | Khối lượng | Quy đổi |
|---|---|---|
| 1 phân | 0,375 g | = 1/10 chỉ |
| 1 chỉ (đồng cân) | 3,75 g | = 10 phân = 1/10 lượng |
| 1 lượng (cây) | 37,5 g | = 10 chỉ = 100 phân |
| 1 troy ounce | 31,1035 g | ≈ 0,8294 lượng |
| 1 kg | 1.000 g | ≈ 26,667 lượng = 266,67 chỉ |
| 1 lượng | 37,5 g | ≈ 1,20565 troy ounce |
Giá tham chiếu dựa trên giá vàng thế giới (XAU/USD) quy đổi sang VND. Giá vàng miếng SJC trong nước thường cao hơn giá thế giới khoảng 15–20 triệu đồng/lượng do chênh lệch trong nước. Vui lòng kiểm tra giá chính thức tại sjc.com.vn hoặc pnj.com.vn.
Máy tính này chỉ mang tính chất tham khảo. Không cấu thành tư vấn tài chính.
Công cụ tính tiền vàng và quy đổi đơn vị vàng Việt Nam: phân, chỉ, lượng, cây, gram
Tính tiền vàng là gì và 1 chỉ, 1 lượng vàng bằng bao nhiêu tiền?
Bảng quy đổi đơn vị vàng: phân, chỉ, lượng, cây, gram và troy ounce
| Đơn vị | Gram | Chỉ | Lượng (cây) | Troy ounce |
|---|---|---|---|---|
| 1 phân | 0,375 g | 0,1 chỉ | 0,01 lượng | 0,01206 oz |
| 1 chỉ (đồng cân) | 3,75 g | 1 chỉ | 0,1 lượng | 0,12057 oz |
| 1 lượng (1 cây) | 37,5 g | 10 chỉ | 1 lượng | 1,20565 oz |
| 1 troy ounce | 31,1035 g | 8,2943 chỉ | 0,82943 lượng | 1 oz |
| 1 kg | 1.000 g | 266,67 chỉ | 26,667 lượng | 32,1507 oz |
Cách dùng công cụ tính tiền vàng: 2 chế độ tính giá trị và quy đổi
Ví dụ tính tiền vàng và quy đổi đơn vị vàng
1 chỉ vàng 9999 bằng bao nhiêu tiền?
So sánh giá trị 1 chỉ vàng theo tuổi vàng: 9999, 18K, 14K
Tính tiền 1 lượng vàng nhẫn trơn kèm tiền công
Quy đổi 5 chỉ vàng sang gram và troy ounce
Những nhầm lẫn thường gặp khi tính và quy đổi tiền vàng
- Tưởng "cây" và "lượng" là hai đơn vị khác nhau. Thực ra 1 cây vàng chính là 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gram; "cây" chỉ là cách gọi phổ biến ở miền Nam, còn miền Bắc hay dùng "lượng" hoặc "lạng".
- Lấy giá vàng miếng SJC để tính cho vàng tây hoặc vàng trang sức. Vàng 18K, 14K có tuổi vàng thấp hơn nên giá trị mỗi chỉ chỉ bằng 75% hoặc 58,3% so với vàng 9999 cùng khối lượng. Phải chọn đúng tuổi vàng thì kết quả mới đúng.
- Quên trừ tuổi vàng khi tính vàng tây. Nếu tính vàng 18K như thể là vàng 9999, giá trị sẽ bị thổi phồng khoảng 33%. Luôn nhân thêm hệ số tuổi vàng (0,75 cho 18K, 0,583 cho 14K, 0,417 cho 10K).
- Hiểu nhầm giá trị công cụ tính là giá tiệm mua hoặc bán thực tế. Công cụ đưa ra giá trị nội tại theo giá thế giới; giá bán ra của SJC cao hơn khoảng 15–20 triệu ₫/lượng, giá tiệm mua vào lại thấp hơn giá bán ra, và vàng trang sức còn phải cộng tiền công.
- Quên rằng tiền công không được hoàn khi bán vàng trang sức. Khi mua nhẫn hay dây chuyền, bạn trả giá vàng cộng tiền công; nhưng khi bán lại tiệm chỉ tính theo giá trị vàng nguyên chất, nên hãy ưu tiên nhẫn trơn hoặc vàng miếng nếu mục đích là tích trữ.
Mẹo mua bán vàng và đọc kết quả tính tiền vàng
- Nếu mục đích là tích trữ hay đầu tư, ưu tiên vàng 9999 dạng nhẫn trơn hoặc vàng miếng vì gần như không mất tiền công và thanh khoản cao, bán lại sát giá thị trường hơn vàng trang sức.
- Nhớ các mốc quy đổi cơ bản để nhẩm nhanh: 1 lượng = 10 chỉ = 100 phân = 37,5 gram; 1 chỉ = 3,75 gram; 1 phân = 0,375 gram.
- Ghi nhớ cầu nối với giá thế giới: 1 lượng ≈ 1,20565 troy ounce. Khi giá vàng thế giới mỗi ounce tăng, giá vàng trong nước thường tăng theo, nhưng còn phụ thuộc tỷ giá USD/VND — đồng bạc yếu đi làm vàng trong nước đắt hơn dù giá thế giới đứng yên.
- So sánh giá vàng miếng SJC với vàng nhẫn 9999 trước khi mua. Cả hai đều là vàng 9999 nhưng chênh lệch giá đôi khi lên tới cả chục triệu ₫ mỗi lượng do SJC là thương hiệu độc quyền được quản lý chặt về nguồn cung.
- Dùng giá trị công cụ tính làm mốc tham chiếu để kiểm tra tiệm có báo giá hợp lý không, sau đó cộng thêm chênh lệch trong nước và tiền công thực tế của từng cửa hàng để ra giá phải trả.
- Giữ hóa đơn, bao bì và tem của vàng miếng hoặc nhẫn có thương hiệu (SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Minh Châu). Vàng có đầy đủ giấy tờ và bao bì nguyên vẹn thường được thu mua lại với giá tốt hơn.
Thuật ngữ vàng Việt Nam cần biết
Chỉ (đồng cân)
Đơn vị khối lượng vàng phổ biến nhất tại Việt Nam, bằng 3,75 gram, tức 1/10 lượng và 10 phân. Còn được gọi là "đồng cân".
Lượng (cây, lạng)
Đơn vị lớn nhất trong hệ vàng Việt Nam, bằng 37,5 gram = 10 chỉ = 100 phân. "Cây" và "lạng" là cách gọi khác của cùng đơn vị này.
Phân
Đơn vị nhỏ dùng cho vàng trang sức và vàng lẻ, bằng 0,375 gram, tức 1/10 chỉ và 1/100 lượng.
Tuổi vàng
Cách đo độ tinh khiết của vàng theo thang 10 tuổi. Vàng 10 tuổi (9999, 24K) tinh khiết 99,99%; vàng 18K là 7,5 tuổi (75%); vàng 14K khoảng 5,83 tuổi (58,3%). Công thức: tuổi vàng = karat ÷ 24 × 10.
Vàng ta và vàng tây
Vàng ta là vàng gần nguyên chất (9999, 24K), mềm và giữ giá tốt, phù hợp tích trữ. Vàng tây là vàng pha hợp kim (18K, 14K, 10K), cứng và bền hơn, chủ yếu làm trang sức.
Vàng miếng SJC và vàng nhẫn
Cả hai đều là vàng 9999, nhưng vàng miếng SJC thường có giá cao hơn vàng nhẫn do là thương hiệu độc quyền, được quản lý chặt về nguồn cung. Vàng nhẫn dễ mua bán và ít chênh lệch hơn.
Tiền công (phí gia công)
Chi phí chế tác vàng thành trang sức hoặc nhẫn, cộng vào giá mua. Nhẫn trơn thường chỉ vài chục đến vài trăm nghìn đồng; lượng công không được hoàn lại khi bán vàng.
Troy ounce
Đơn vị quốc tế để niêm yết giá kim loại quý, bằng 31,1035 gram (khác ounce thường 28,35 gram dùng cho thực phẩm). 1 lượng vàng ≈ 1,20565 troy ounce.
Câu hỏi thường gặp về tính tiền vàng và quy đổi đơn vị vàng
1 chỉ vàng bằng bao nhiêu gram?
1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ, cây và gram?
1 cây vàng bao nhiêu chỉ?
Công thức tính tiền vàng là gì?
1 chỉ vàng 9999 và 1 chỉ vàng 18K, cái nào đắt hơn?
1 lượng vàng bằng bao nhiêu troy ounce?
Tại sao giá trị công cụ tính khác với giá tại tiệm vàng?
Công cụ tính tiền vàng này có miễn phí không?
Công cụ lấy giá vàng từ đâu và có chính xác không?
Có thể dùng công cụ để ước tính giá bán hoặc cầm vàng không?
Vàng nhẫn 9999 và vàng miếng SJC khác nhau thế nào về giá?
Nguồn tham khảo
- Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) — thương hiệu vàng miếng quốc gia do Nhà nước chỉ định; giá mua vào/bán ra mỗi lượng của SJC chính là con số người bán vàng ở Việt Nam được báo, và là lý do vàng miếng SJC luôn cao hơn vàng nhẫn cùng tuổi
- Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) — giá tham chiếu cho vàng nhẫn và vàng trang sức, vốn có biên độ chênh lệch khác với vàng miếng SJC và là mức giá thực tế của phần lớn vàng trong dân
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam — cơ quan độc quyền sản xuất vàng miếng và cấp phép kinh doanh vàng; các phiên đấu thầu can thiệp của NHNN đặt ra trần mà giá vàng trong nước vận động bên dưới
- Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng — cơ sở pháp lý của độc quyền nhà nước về vàng miếng và chế độ cấp phép cho tiệm vàng, và do đó là gốc rễ của khoảng chênh giữa giá vàng trong nước và giá thế giới
- Giá kim loại quý LBMA — mức chuẩn London tính bằng USD trên mỗi ounce troy mà công cụ dùng để quy đổi, đồng thời là mốc để đo phần chênh lệch của giá vàng trong nước
- NIST SP 811 Phụ lục B.8 — giá trị chính xác của ounce troy (31,1034768 g), làm gốc quy đổi giữa giá thế giới và các đơn vị chỉ (3,75 g) và lượng (37,5 g) của Việt Nam