Smart Calculators SmartCalculators

Tính Giá Vàng (Chỉ, Lượng, Cây)

Tính giá trị (VND) của vàng theo khối lượng (phân, chỉ, lượng/cây, gram) và tuổi vàng dựa trên giá vàng thế giới, đồng thời quy đổi giữa các đơn vị vàng Việt Nam và mét.

Táto kalkulačka zatiaľ nebola preložena do jazyka Slovenčina.

Zatiaľ zobrazujeme verzi v jazyce Vietnamčina, ako dokončíme preklad.

Đang tải giá vàng mới nhất...

Áp dụng khi mua vàng trang sức/nhẫn

Bảng quy đổi đơn vị vàng

Đơn vịKhối lượngQuy đổi
1 phân0,375 g= 1/10 chỉ
1 chỉ (đồng cân)3,75 g= 10 phân = 1/10 lượng
1 lượng (cây)37,5 g= 10 chỉ = 100 phân
1 troy ounce31,1035 g≈ 0,8294 lượng
1 kg1.000 g≈ 26,667 lượng = 266,67 chỉ
1 lượng37,5 g≈ 1,20565 troy ounce

Táto kalkulačka slouží iba pre informativní účely. Nepredstavuje finanční poradenství.

Công cụ tính tiền vàng và quy đổi đơn vị vàng Việt Nam: phân, chỉ, lượng, cây, gram

Công cụ tính tiền vàng ước tính giá trị vàng theo tuổi vàng và số lượng, đồng thời quy đổi giữa phân, chỉ, lượng, cây và gram. Giá vàng 24K được cập nhật tự động từ giá thế giới nên bạn chỉ cần chọn tuổi vàng, đơn vị và nhập số lượng.

Tính tiền vàng là gì và 1 chỉ, 1 lượng vàng bằng bao nhiêu tiền?

Ở Việt Nam, vàng được cân theo hệ đơn vị cổ truyền: 1 chỉ (còn gọi là đồng cân) nặng 3,75 gram, 1 lượng — hay 1 cây — nặng 37,5 gram và bằng đúng 10 chỉ, còn 1 phân nặng 0,375 gram. Vì vậy câu hỏi "1 chỉ vàng bằng bao nhiêu tiền" thực chất là lấy 3,75 gram nhân với giá vàng mỗi gram rồi nhân với tuổi vàng, chứ bản thân "chỉ" hay "lượng" là đơn vị khối lượng, không phải đơn vị tiền.
Tuổi vàng cho biết vàng nguyên chất bao nhiêu phần trăm. Vàng 9999 (24K) là vàng 10 tuổi, tinh khiết 99,99% — dân gian gọi là vàng ta. Vàng tây là vàng pha hợp kim để cứng và bền hơn: 18K là vàng 7,5 tuổi (75%), 14K khoảng 5,83 tuổi (58,3%), 10K khoảng 4,17 tuổi (41,7%). Cùng một khối lượng, vàng tuổi càng cao thì giá trị càng lớn, nên 1 chỉ vàng 18K luôn rẻ hơn 1 chỉ vàng 9999.
Công cụ này làm hai việc trong cùng một màn hình. Ở chế độ tính tiền vàng, nó ước tính giá trị phần vàng từ khối lượng và tuổi vàng bạn chọn, hiển thị luôn giá mỗi chỉ, giá mỗi lượng và tổng chi phí kèm tiền công nếu là vàng trang sức. Ở chế độ quy đổi đơn vị, nó đổi qua lại giữa phân, chỉ, lượng, cây, gram và troy ounce mà không cần tới giá vàng.
Một điểm cần hiểu rõ: giá trị mà công cụ đưa ra là giá trị nội tại của phần vàng, quy từ giá vàng thế giới. Giá vàng miếng SJC bán ra trong nước thường cao hơn giá thế giới khoảng 15–20 triệu ₫ mỗi lượng do chênh lệch trong nước, nên con số ở đây nên được dùng làm mốc tham chiếu, sau đó đối chiếu với giá niêm yết tại sjc.com.vn hoặc pnj.com.vn.

Bảng quy đổi đơn vị vàng: phân, chỉ, lượng, cây, gram và troy ounce

Đơn vịGramChỉLượng (cây)Troy ounce
1 phân0,375 g0,1 chỉ0,01 lượng0,01206 oz
1 chỉ (đồng cân)3,75 g1 chỉ0,1 lượng0,12057 oz
1 lượng (1 cây)37,5 g10 chỉ1 lượng1,20565 oz
1 troy ounce31,1035 g8,2943 chỉ0,82943 lượng1 oz
1 kg1.000 g266,67 chỉ26,667 lượng32,1507 oz

Cách dùng công cụ tính tiền vàng: 2 chế độ tính giá trị và quy đổi

Công cụ có 2 chế độ. Chọn chế độ đúng với việc bạn muốn làm rồi nhập số liệu là xong.
Chế độ "Tính tiền vàng" — ước tính giá trị của vàng:
1. Chọn tuổi vàng: 9999 (24K), 999, 22K/916, 18K/750, 14K/585 hoặc 10K/416.
2. Chọn đơn vị (phân, chỉ, lượng/cây hoặc gram) rồi nhập số lượng, ví dụ 2 chỉ hoặc 1 lượng.
3. Nếu mua vàng trang sức hay vàng nhẫn, nhập thêm tiền công (không bắt buộc).
4. Xem kết quả: giá trị ước tính, giá 1 chỉ, giá 1 lượng và tổng chi phí gồm tiền công.
Giá vàng 24K mỗi gram được lấy tự động từ giá vàng thế giới và chỉ hiển thị để tham khảo — bạn không cần và không thể tự nhập giá, công cụ đã điền sẵn.
Chế độ "Quy đổi đơn vị" — đổi khối lượng vàng, không cần giá:
1. Chọn đơn vị nguồn (phân, chỉ, lượng/cây, gram hoặc troy ounce).
2. Nhập số lượng cần đổi.
3. Công cụ hiển thị ngay giá trị tương đương ở tất cả các đơn vị còn lại.
Lưu ý quan trọng: giá trị công cụ tính là giá trị nội tại của phần vàng theo giá thế giới. Giá bán ra thực tế của vàng miếng SJC thường cao hơn khoảng 15–20 triệu ₫ mỗi lượng do chênh lệch trong nước, còn vàng trang sức phải cộng thêm tiền công. Hãy đối chiếu giá niêm yết tại sjc.com.vn hoặc pnj.com.vn trước khi giao dịch.

Ví dụ tính tiền vàng và quy đổi đơn vị vàng

1 chỉ vàng 9999 bằng bao nhiêu tiền?

Giả sử giá vàng 24K tham chiếu là 3.400.000 ₫/gram (số làm tròn để minh họa, không phải giá hiện tại). 1 chỉ vàng 9999 nặng 3,75 gram, nên giá trị ≈ 3,75 × 3.400.000 × 0,9999 ≈ 12.748.000 ₫, tức khoảng 12,75 triệu đồng.
Đây là giá trị nội tại theo giá thế giới. Giá 1 chỉ vàng nhẫn hoặc vàng miếng SJC niêm yết tại tiệm thường cao hơn con số này vì đã cộng chênh lệch trong nước và biên lợi nhuận của cửa hàng.

So sánh giá trị 1 chỉ vàng theo tuổi vàng: 9999, 18K, 14K

Cùng khối lượng 1 chỉ (3,75 gram) nhưng tuổi vàng khác nhau sẽ cho giá trị khác nhau. Với giá 24K minh họa 3.400.000 ₫/gram:
Vàng 9999 (99,99%): 3,75 × 3.400.000 × 0,9999 ≈ 12.748.000 ₫
Vàng 18K (75%): 3,75 × 3.400.000 × 0,75 ≈ 9.563.000 ₫
Vàng 14K (58,3%): 3,75 × 3.400.000 × 0,583 ≈ 7.433.000 ₫
Càng nhiều vàng nguyên chất thì giá trị càng cao. Đây chính là lý do 1 chỉ vàng tây (18K, 14K) luôn rẻ hơn 1 chỉ vàng ta (9999) dù cân nặng bằng nhau.

Tính tiền 1 lượng vàng nhẫn trơn kèm tiền công

1 lượng vàng nhẫn trơn 9999 nặng 37,5 gram. Với giá 24K minh họa 3.400.000 ₫/gram, giá trị vàng ≈ 37,5 × 3.400.000 × 0,9999 ≈ 127.487.000 ₫.
Nếu tiệm tính tiền công nhẫn trơn khoảng 200.000 ₫, tổng chi phí mua ≈ 127.487.000 + 200.000 = 127.687.000 ₫. Điểm cần nhớ: khi bán lại, tiệm chỉ trả theo giá trị vàng và không hoàn 200.000 ₫ tiền công, nên hãy xem tiền công là khoản chi phí mất đi ngay từ lúc mua.

Quy đổi 5 chỉ vàng sang gram và troy ounce

Bạn có 5 chỉ vàng và muốn biết bằng bao nhiêu gram. Dùng chế độ quy đổi đơn vị: 5 chỉ × 3,75 = 18,75 gram, tương đương 0,5 lượng (nửa cây) và ≈ 0,6028 troy ounce (18,75 ÷ 31,1035).
Phép quy đổi này không cần tới giá vàng nên luôn cho kết quả cố định, dù giá vàng lên hay xuống. Đây là cách nhanh để đối chiếu giá vàng thế giới (niêm yết theo troy ounce) với lượng vàng bạn đang nắm giữ.

Những nhầm lẫn thường gặp khi tính và quy đổi tiền vàng

  • Tưởng "cây" và "lượng" là hai đơn vị khác nhau. Thực ra 1 cây vàng chính là 1 lượng = 10 chỉ = 37,5 gram; "cây" chỉ là cách gọi phổ biến ở miền Nam, còn miền Bắc hay dùng "lượng" hoặc "lạng".
  • Lấy giá vàng miếng SJC để tính cho vàng tây hoặc vàng trang sức. Vàng 18K, 14K có tuổi vàng thấp hơn nên giá trị mỗi chỉ chỉ bằng 75% hoặc 58,3% so với vàng 9999 cùng khối lượng. Phải chọn đúng tuổi vàng thì kết quả mới đúng.
  • Quên trừ tuổi vàng khi tính vàng tây. Nếu tính vàng 18K như thể là vàng 9999, giá trị sẽ bị thổi phồng khoảng 33%. Luôn nhân thêm hệ số tuổi vàng (0,75 cho 18K, 0,583 cho 14K, 0,417 cho 10K).
  • Hiểu nhầm giá trị công cụ tính là giá tiệm mua hoặc bán thực tế. Công cụ đưa ra giá trị nội tại theo giá thế giới; giá bán ra của SJC cao hơn khoảng 15–20 triệu ₫/lượng, giá tiệm mua vào lại thấp hơn giá bán ra, và vàng trang sức còn phải cộng tiền công.
  • Quên rằng tiền công không được hoàn khi bán vàng trang sức. Khi mua nhẫn hay dây chuyền, bạn trả giá vàng cộng tiền công; nhưng khi bán lại tiệm chỉ tính theo giá trị vàng nguyên chất, nên hãy ưu tiên nhẫn trơn hoặc vàng miếng nếu mục đích là tích trữ.

Mẹo mua bán vàng và đọc kết quả tính tiền vàng

  • Nếu mục đích là tích trữ hay đầu tư, ưu tiên vàng 9999 dạng nhẫn trơn hoặc vàng miếng vì gần như không mất tiền công và thanh khoản cao, bán lại sát giá thị trường hơn vàng trang sức.
  • Nhớ các mốc quy đổi cơ bản để nhẩm nhanh: 1 lượng = 10 chỉ = 100 phân = 37,5 gram; 1 chỉ = 3,75 gram; 1 phân = 0,375 gram.
  • Ghi nhớ cầu nối với giá thế giới: 1 lượng ≈ 1,20565 troy ounce. Khi giá vàng thế giới mỗi ounce tăng, giá vàng trong nước thường tăng theo, nhưng còn phụ thuộc tỷ giá USD/VND — đồng bạc yếu đi làm vàng trong nước đắt hơn dù giá thế giới đứng yên.
  • So sánh giá vàng miếng SJC với vàng nhẫn 9999 trước khi mua. Cả hai đều là vàng 9999 nhưng chênh lệch giá đôi khi lên tới cả chục triệu ₫ mỗi lượng do SJC là thương hiệu độc quyền được quản lý chặt về nguồn cung.
  • Dùng giá trị công cụ tính làm mốc tham chiếu để kiểm tra tiệm có báo giá hợp lý không, sau đó cộng thêm chênh lệch trong nước và tiền công thực tế của từng cửa hàng để ra giá phải trả.
  • Giữ hóa đơn, bao bì và tem của vàng miếng hoặc nhẫn có thương hiệu (SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Minh Châu). Vàng có đầy đủ giấy tờ và bao bì nguyên vẹn thường được thu mua lại với giá tốt hơn.

Thuật ngữ vàng Việt Nam cần biết

Chỉ (đồng cân)

Đơn vị khối lượng vàng phổ biến nhất tại Việt Nam, bằng 3,75 gram, tức 1/10 lượng và 10 phân. Còn được gọi là "đồng cân".

Lượng (cây, lạng)

Đơn vị lớn nhất trong hệ vàng Việt Nam, bằng 37,5 gram = 10 chỉ = 100 phân. "Cây" và "lạng" là cách gọi khác của cùng đơn vị này.

Phân

Đơn vị nhỏ dùng cho vàng trang sức và vàng lẻ, bằng 0,375 gram, tức 1/10 chỉ và 1/100 lượng.

Tuổi vàng

Cách đo độ tinh khiết của vàng theo thang 10 tuổi. Vàng 10 tuổi (9999, 24K) tinh khiết 99,99%; vàng 18K là 7,5 tuổi (75%); vàng 14K khoảng 5,83 tuổi (58,3%). Công thức: tuổi vàng = karat ÷ 24 × 10.

Vàng ta và vàng tây

Vàng ta là vàng gần nguyên chất (9999, 24K), mềm và giữ giá tốt, phù hợp tích trữ. Vàng tây là vàng pha hợp kim (18K, 14K, 10K), cứng và bền hơn, chủ yếu làm trang sức.

Vàng miếng SJC và vàng nhẫn

Cả hai đều là vàng 9999, nhưng vàng miếng SJC thường có giá cao hơn vàng nhẫn do là thương hiệu độc quyền, được quản lý chặt về nguồn cung. Vàng nhẫn dễ mua bán và ít chênh lệch hơn.

Tiền công (phí gia công)

Chi phí chế tác vàng thành trang sức hoặc nhẫn, cộng vào giá mua. Nhẫn trơn thường chỉ vài chục đến vài trăm nghìn đồng; lượng công không được hoàn lại khi bán vàng.

Troy ounce

Đơn vị quốc tế để niêm yết giá kim loại quý, bằng 31,1035 gram (khác ounce thường 28,35 gram dùng cho thực phẩm). 1 lượng vàng ≈ 1,20565 troy ounce.


Câu hỏi thường gặp về tính tiền vàng và quy đổi đơn vị vàng

1 chỉ vàng bằng bao nhiêu gram?

1 chỉ vàng (đồng cân) bằng 3,75 gram. Từ đó, 1 lượng (1 cây) bằng 10 chỉ, tức 37,5 gram, còn 1 phân bằng 0,375 gram.

1 lượng vàng bằng bao nhiêu chỉ, cây và gram?

1 lượng vàng bằng 10 chỉ, 100 phân và 37,5 gram. "Cây" là cách gọi khác của "lượng", nên 1 lượng cũng chính là 1 cây vàng.

1 cây vàng bao nhiêu chỉ?

1 cây vàng bằng 10 chỉ, tương đương 1 lượng và 37,5 gram. Cây và lượng là cùng một đơn vị, chỉ khác cách gọi theo vùng miền.

Công thức tính tiền vàng là gì?

Giá trị vàng = số gram × giá vàng 24K mỗi gram × tuổi vàng. Ví dụ 1 chỉ vàng 9999 = 3,75 × giá 24K mỗi gram × 0,9999; giá 1 lượng bằng giá 1 chỉ nhân 10. Với vàng trang sức, cộng thêm tiền công vào kết quả.

1 chỉ vàng 9999 và 1 chỉ vàng 18K, cái nào đắt hơn?

Cùng 1 chỉ (3,75 gram), vàng 9999 (99,99%) luôn đắt hơn vàng 18K (75%) vì chứa nhiều vàng nguyên chất hơn. Giá trị vàng 18K chỉ bằng khoảng 75% giá trị vàng 9999 cùng khối lượng, nên chênh lệch khá lớn.

1 lượng vàng bằng bao nhiêu troy ounce?

1 lượng vàng (37,5 gram) bằng khoảng 1,20565 troy ounce. Ngược lại, 1 troy ounce (31,1035 gram) bằng khoảng 0,8294 lượng hay 8,2943 chỉ. Troy ounce là đơn vị dùng để niêm yết giá vàng thế giới.

Tại sao giá trị công cụ tính khác với giá tại tiệm vàng?

Vì công cụ tính giá trị nội tại của phần vàng theo giá vàng thế giới, trong khi giá bán ra của tiệm còn cộng chênh lệch trong nước (vàng miếng SJC thường cao hơn khoảng 15–20 triệu ₫/lượng), biên lợi nhuận và tiền công với vàng trang sức. Giá tiệm mua vào lại thấp hơn giá bán ra. Vì vậy con số ở đây nên dùng làm mốc tham chiếu, sau đó đối chiếu giá niêm yết tại sjc.com.vn hoặc pnj.com.vn.

Công cụ tính tiền vàng này có miễn phí không?

Có, công cụ dùng miễn phí và không cần đăng ký. Bạn chỉ cần chọn tuổi vàng, đơn vị và nhập số lượng; giá vàng 24K sẽ được tự động cập nhật để tính ra giá trị, còn chế độ quy đổi đơn vị hoạt động không cần giá.

Công cụ lấy giá vàng từ đâu và có chính xác không?

Phần quy đổi đơn vị dùng các hằng số cố định (1 chỉ = 3,75 gram, 1 lượng = 37,5 gram) nên luôn chính xác tuyệt đối. Phần giá trị dựa trên giá vàng 24K thế giới được cập nhật tự động theo giờ, có thể khác với giá SJC hay PNJ niêm yết, vì vậy hãy dùng làm giá tham khảo và kiểm tra lại giá thực tế trước khi mua bán.

Có thể dùng công cụ để ước tính giá bán hoặc cầm vàng không?

Có thể dùng làm mốc tham khảo. Hãy tính giá trị vàng theo khối lượng và tuổi vàng trước, rồi lưu ý rằng giá tiệm mua vào luôn thấp hơn giá bán ra, và bán vàng nhẫn khác tiệm thường lỗ khoảng 4–8%. Nếu đem cầm, tiệm cầm đồ thường cho vay khoảng 60–80% giá trị thu mua, nên số tiền nhận về sẽ thấp hơn giá trị đầy đủ.

Vàng nhẫn 9999 và vàng miếng SJC khác nhau thế nào về giá?

Cả hai đều là vàng 9999, nhưng vàng miếng SJC được quản lý độc quyền về nguồn cung nên có lúc đắt hơn vàng nhẫn cả chục triệu ₫/lượng. Gần đây có giai đoạn vàng nhẫn 9999 lại nhích cao hơn vàng miếng, vì vậy nên so sánh giá thực tế của cả hai loại trước khi quyết định mua.

Obsah overen týmem Smart Calculators