Máy tính thai kỳ
Tính ngày dự sinh, tuổi thai hiện tại và các mốc thai kỳ từ ngày đầu kỳ kinh cuối, ngày thụ thai, ngày chuyển phôi IVF hoặc ngày dự sinh đã biết.
Độ dài trung bình của chu kỳ kinh nguyệt. Mặc định là 28 ngày.
Thêm tùy chọn
Chọn cách bạn muốn tính ngày dự sinh.
Ngày dự sinh không đổi; tuần sinh được khuyến nghị thường sớm hơn.
Tính vào một ngày khác
—
Ngày đầu kỳ kinh cuối tương đương: —
Nhập một ngày để xem ngày dự sinh và tuần thai của bạn.
Ngày bạn nhập nằm trong tương lai. Hãy chọn một ngày đã qua.
Tuổi thai
0t 0n
Tam cá nguyệt
Thứ nhất
Thai kỳ đã qua
0%
Ngày bạn nhập đã qua hơn 320 ngày — hãy kiểm tra lại.
Ngày dự sinh bạn nhập đã qua hơn hai tuần. Hãy xác nhận lại với bác sĩ.
Ngày tham chiếu nằm trước thời điểm bắt đầu thai kỳ.
Thai già tháng
Phần lớn bác sĩ khuyến nghị khởi phát chuyển dạ hoặc theo dõi sát sau tuần 42. Hãy liên hệ bác sĩ sản khoa.
Đa thai
Song thai và tam thai vẫn dùng ngày dự sinh theo quy tắc Naegele, nhưng bác sĩ thường cho sinh sớm hơn (khoảng tuần 37 với song thai hai bánh nhau hai buồng ối). Hãy trao đổi với bác sĩ sản khoa về tuần sinh được khuyến nghị.
Năm bạn nhập trông bất thường. Hãy dùng nút chuyển CE / BE nếu bạn định nhập theo lịch kia.
Xem dòng thời gian các mốc
| Mốc | Tuổi thai | Ngày | Trạng thái |
|---|---|---|---|
| Lần khám thai đầu tiên | |||
| Siêu âm xác định tuổi thai | |||
| Siêu âm đo độ mờ da gáy (NT) | |||
| Sàng lọc kết hợp tam cá nguyệt thứ nhất | |||
| Kết thúc tam cá nguyệt thứ nhất | |||
| Siêu âm hình thái học | |||
| Ngưỡng cận khả năng sống | |||
| Ngưỡng khả năng sống (24 tuần) | |||
| Nghiệm pháp dung nạp glucose | |||
| Khoảng tiêm vắc-xin Tdap | |||
| Kết thúc tam cá nguyệt thứ hai | |||
| Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B | |||
| Bắt đầu đủ tháng sớm | |||
| Bắt đầu đủ tháng | |||
| Ngày dự sinh | |||
| Bắt đầu thai muộn | |||
| Ngưỡng thai già tháng |
Ngày thụ thai
—
Số ngày còn lại
0 ngày
Số tuần còn lại
0 tuần
Ngày kinh cuối tương đương
—
Sự phát triển theo từng tuần Từ tuần 4 đến tuần 42
Vẫn còn quá sớm — theo dõi theo tuần bắt đầu từ tuần 4.
Thai đã quá 42 tuần. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tiếp tục.
| Tuần 4 | hạt anh túc | Phôi | |
| Tuần 5 | hạt vừng | Phôi | |
| Tuần 6 | hạt đậu lăng | Phôi | |
| Tuần 7 | quả việt quất | Phôi | |
| Tuần 8 | quả mâm xôi | Phôi | |
| Tuần 9 | quả ô liu xanh | Phôi | |
| Tuần 10 | quả mận khô | Phôi | |
| Tuần 11 | quả sung | Tam cá nguyệt thứ nhất | |
| Tuần 12 | quả chanh xanh | Tam cá nguyệt thứ nhất | |
| Tuần 13 | quả đậu Hà Lan | Tam cá nguyệt thứ nhất | |
| Tuần 14 | quả chanh vàng | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 15 | quả táo | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 16 | quả bơ | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 17 | quả lựu | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 18 | quả ớt chuông | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 19 | quả cà chua lớn | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 20 | quả chuối | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 21 | củ cà rốt | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 22 | quả bí sợi | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 23 | quả xoài lớn | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 24 | bắp ngô | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 25 | củ cải Thụy Điển | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 26 | cây hành lá | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 27 | cây súp lơ trắng | Tam cá nguyệt thứ hai | |
| Tuần 28 | quả cà tím | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 29 | quả bí hồ lô | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 30 | cây bắp cải | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 31 | quả dừa | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 32 | củ đậu | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 33 | quả dứa | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 34 | quả dưa lưới | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 35 | quả dưa mật | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 36 | cây xà lách romaine | Tam cá nguyệt thứ ba | |
| Tuần 37 | bó cải cầu vồng | Đủ tháng | |
| Tuần 38 | cây tỏi tây | Đủ tháng | |
| Tuần 39 | quả dưa hấu nhỏ | Đủ tháng | |
| Tuần 40 | quả bí ngô nhỏ | Đủ tháng | |
| Tuần 41 | quả mít | Đủ tháng | |
| Tuần 42 | quả bí ngô lớn | Già tháng | |
Công cụ này chỉ mang tính tham khảo và không thay thế tư vấn y khoa chuyên môn. Hãy hỏi bác sĩ sản khoa cho các quyết định lâm sàng.
Mọi phép tính đều chạy trên trình duyệt của bạn. Chúng tôi không lưu, không gửi đi và không chia sẻ bất kỳ ngày nào bạn nhập.
Máy tính thai kỳ. Ngày dự sinh, tuổi thai theo tuần và dòng thời gian các mốc thai kỳ.
Ngày dự sinh và tuổi thai được đếm từ đâu
Tuần thai là tháng thứ mấy
| Tháng thứ | Tuần thai | Tam cá nguyệt | Mốc rơi vào khoảng này |
|---|---|---|---|
| 1 | Tuần 1 – 4 | Thứ nhất | Chưa có mốc nào; bảng phát triển bắt đầu ở tuần 4 |
| 2 | Tuần 5 – 8 | Thứ nhất | Lần khám thai đầu tiên mở ở tuần 8 |
| 3 | Tuần 9 – 13 | Thứ nhất | Siêu âm độ mờ da gáy (tuần 11 – 13 tuần 6 ngày); kết thúc tam cá nguyệt thứ nhất |
| 4 | Tuần 14 – 17 | Thứ hai | Không có mốc; đây là quãng yên nhất của dòng thời gian |
| 5 | Tuần 18 – 21 | Thứ hai | Siêu âm hình thái học mở ở tuần 18 |
| 6 | Tuần 22 – 26 | Thứ hai | Ngưỡng khả năng sống (tuần 24) và nghiệm pháp dung nạp glucose |
| 7 | Tuần 27 – 30 | Thứ hai rồi thứ ba | Kết thúc tam cá nguyệt thứ hai ở 27 tuần 6 ngày |
| 8 | Tuần 31 – 36 | Thứ ba | Ô liên cầu khuẩn nhóm B mở ở tuần 36 |
| 9 | Tuần 37 – 40 | Thứ ba | Đủ tháng sớm (37), đủ tháng (39), ngày dự sinh (40) |
Bốn cách nhập, một phép tính
- = Ngày dự sinh
- = Ngày đầu của kỳ kinh cuối, hoặc ngày kinh cuối tương đương mà công cụ quy về
- = Độ dài chu kỳ, nhận số nguyên từ 21 đến 35, mặc định 28
- = Tuổi thai tính theo ngày, bằng ngày đang xét trừ ngày kinh cuối tương đương
- = Tuổi phôi khi chuyển, nhận 3, 5 hoặc 6 ngày
| Cách nhập | Số ngày cộng vào để ra ngày dự sinh | Ngày kinh cuối tương đương |
|---|---|---|
| Kỳ kinh cuối, chu kỳ 28 ngày | + 280 | chính ngày bạn nhập |
| Kỳ kinh cuối, chu kỳ khác 28 | + 280 + (C − 28) | chính ngày bạn nhập |
| Ngày thụ thai | + 266 | ngày thụ thai − 14 |
| Chuyển phôi ngày 3 | + 263 | ngày chuyển phôi − 17 |
| Chuyển phôi ngày 5 | + 261 | ngày chuyển phôi − 19 |
| Chuyển phôi ngày 6 | + 260 | ngày chuyển phôi − 20 |
| Ngày dự sinh đã biết | không cộng | ngày dự sinh − 280 |
Nhập ở đâu, kết quả hiện ra chỗ nào
Một ngày kinh cuối 1/6/2026, năm tình huống khác nhau
Kỳ kinh cuối 1/6/2026, chu kỳ 28 ngày
Chu kỳ 21, 28 và 35 ngày: ngày dự sinh trượt, tuổi thai đứng yên
| Độ dài chu kỳ | Ngày dự sinh | Tuổi thai | Số ngày còn lại | Số tuần còn lại | Siêu âm hình thái học |
|---|---|---|---|---|---|
| 21 ngày | 1/3/2027 | 15t 2n | 166 | 23 | 5/10/2026 – 2/11/2026 |
| 28 ngày | 8/3/2027 | 15t 2n | 173 | 24 | 5/10/2026 – 2/11/2026 |
| 35 ngày | 15/3/2027 | 15t 2n | 180 | 25 | 5/10/2026 – 2/11/2026 |
Chuyển phôi IVF ngày 20/6/2026: phôi ngày 5 so với phôi ngày 3
Đã có ngày dự sinh bác sĩ cho: 8/3/2027
Bốn cách nhập gặp nhau ở một ngày
| Cách nhập | Giá trị nhập | Ngày kinh cuối tương đương | Ngày dự sinh | Tuổi thai |
|---|---|---|---|---|
| Kỳ kinh cuối (LMP) | 1/6/2026 | 1/6/2026 | 8/3/2027 | 15t 2n |
| Ngày thụ thai | 15/6/2026 | 1/6/2026 | 8/3/2027 | 15t 2n |
| Chuyển phôi IVF, Ngày 5 | 20/6/2026 | 1/6/2026 | 8/3/2027 | 15t 2n |
| Ngày dự sinh đã biết | 8/3/2027 | 1/6/2026 | 8/3/2027 | 15t 2n |
| Chuyển phôi IVF, Ngày 3 | 20/6/2026 | 3/6/2026 | 10/3/2027 | 15t 0n |
Bảng mốc này theo chuẩn quốc tế, và bốn dòng không khớp với Việt Nam
Có ngày dự sinh rồi thì làm gì tiếp
- Đặt lịch khám thai đầu tiên ngay, đừng chờ tuần 8. Ô đầu tiên trên dòng thời gian mở ở tuần 8, nhưng lịch của Bệnh viện FV đặt lần siêu âm đầu ở tuần 5 đến 8 để xác nhận thai đã vào tử cung và nghe tim thai. Phòng khám đông thì lịch đặt trước cả tuần, nên gọi từ lúc thử que hai vạch là vừa.
- Tính mốc tiêm uốn ván bằng cách trừ ngược từ ngày dự sinh. Mũi 2 phải cách lúc sinh ít nhất 30 ngày, và mũi 1 phải trước mũi 2 ít nhất 30 ngày nữa. Với ngày dự sinh 8/3/2027, hạn chót của mũi 2 là 6/2/2027, nên mũi 1 cần xong trước 7/1/2027. Công cụ không vẽ hai ngày này; bạn tự trừ từ con số trên thẻ lớn.
- Tự đánh dấu buổi khám cuối tam cá nguyệt thứ ba, vì dòng thời gian không có nó. Lịch bảy lần khám của Bệnh viện Phương Đông có một buổi ở tuần 31 đến 32, và Bệnh viện FV xếp một buổi siêu âm tuần 30 đến 32 để đánh giá nước ối, cân nặng thai và nguy cơ sinh non. Bảng mười bảy mốc không có dòng nào cho một buổi khám trong quãng đó: giữa lúc ô nghiệm pháp dung nạp glucose đóng ở tuần 28 và ô liên cầu khuẩn nhóm B mở ở tuần 36, tám tuần ấy chỉ có ô vắc-xin đi qua; mốc kết thúc tam cá nguyệt thứ hai rơi ngay trước đó, ở 27 tuần 6 ngày.
- Đặt lịch xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B từ tuần 35. Từ Dũ đề nghị làm từ 35 tuần đến 37 tuần 6 ngày với đơn thai và 32-34 tuần với đa thai, mẫu lấy bằng que tăm bông ở âm đạo và trực tràng, kết quả khoảng một tuần. Ô trên dòng thời gian mở muộn hơn một tuần, nên đừng lấy nó làm mốc gọi điện.
- Tính ngày bắt đầu nghỉ thai sản. Khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động, sau sửa đổi của Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026, cho nghỉ thai sản 6 tháng — 7 tháng nếu là con thứ hai — và quy định “thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng”. Với ngày dự sinh 8/3/2027, ngày sớm nhất bạn có thể bắt đầu nghỉ là 8/1/2027. Công cụ không vẽ ngày này; bạn tự trừ hai tháng từ con số trên thẻ lớn.
- Chuẩn bị đồ đi sinh từ tuần 37, không phải từ ngày dự sinh. Dòng “Bắt đầu đủ tháng sớm” sáng lên ở tuần 37, tức 21 ngày trước ngày trên thẻ lớn. Với ngày dự sinh 8/3/2027, đó là 15/2/2027. Sau mốc ấy, em bé chào đời bất cứ lúc nào cũng nằm trong khoảng bình thường.
- Đọc bảng phát triển như một đường trung bình, không như bảng điểm. Một thai nhi khỏe mạnh vẫn có thể lệch khá xa số trong bảng, và số đo đáng tin là ước tính cân nặng thai mà bác sĩ tính từ đường kính lưỡng đỉnh, chiều dài xương đùi và chu vi bụng trên siêu âm. Nếu bác sĩ không lo, một con số thấp hơn bảng vài trăm gram không phải chuyện phải lo trong đêm.
- Sao chép địa chỉ trang rồi gửi cho chồng hoặc lưu vào ghi chú. Đường dẫn giữ đủ cách nhập, ngày nhập và cả ngày đang tính đến, nên mở lại là ra đúng màn hình cũ mà không phải gõ lại. Đây cũng là cách chia sẻ duy nhất: không có tài khoản và không có dữ liệu nào được lưu ở đâu khác.
Chữ trên màn hình và chữ ngoài đời
Tuổi thai
Số tuần và ngày tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối đến ngày đang xét, viết tắt trên thẻ là “15t 2n”. Đây là cách đếm mà lịch khám thai, các ngưỡng siêu âm và các mốc xét nghiệm đều dựa vào, kể cả khi bạn có thai bằng IVF — lúc đó công cụ vẫn quy ngày chuyển phôi về một ngày kinh cuối tương đương trước khi đếm.
Tuổi phôi
Số ngày tính từ lúc trứng thụ tinh, thường ít hơn tuổi thai đúng hai tuần. Đây là chỗ hay gây hiểu nhầm: khi bác sĩ nói “thai 8 tuần”, phôi mới khoảng 6 tuần tuổi. Trong IVF, tuổi phôi khi chuyển là 3, 5 hoặc 6 ngày và đó là con số bạn chọn trong ô “Tuổi phôi khi chuyển”.
Ngày kinh cuối tương đương
Ngày mà công cụ quy về khi bạn nhập một mốc không phải kỳ kinh. Nhập ngày thụ thai thì nó là ngày đó trừ 14; nhập ngày chuyển phôi ngày 5 thì trừ 19; nhập ngày dự sinh đã biết thì trừ 280. Dòng này hiện ngay dưới kết quả và là chỗ để đối chiếu với ngày bác sĩ ghi trong sổ.
Tam cá nguyệt
Ba chặng của thai kỳ. Chặng thứ nhất kết thúc ở ngày thứ 97 tính từ kỳ kinh cuối, tức 13 tuần 6 ngày; chặng thứ hai ở ngày 195, tức 27 tuần 6 ngày; chặng thứ ba chạy từ ngày 196 đến lúc sinh. Các bảng quy đổi ra tháng không cắt trùng chỗ này — tháng thứ 7 nằm vắt qua ranh giới hai chặng.
Đủ tháng và già tháng
Bốn ngưỡng cuối được đánh dấu riêng vì chúng khác nhau về mặt lâm sàng: đủ tháng sớm từ tuần 37, đủ tháng từ tuần 39, thai muộn từ tuần 41 và thai già tháng từ tuần 42. Khi ngày đang xét vượt tuần 42, công cụ bật một cảnh báo riêng.
9 tháng 10 ngày
Cách nói dân gian về độ dài thai kỳ, đếm bằng tháng thay vì bằng tuần. Nó nằm rất gần quy tắc mà Vinmec mô tả là cộng 7 ngày rồi cộng 9 tháng vào ngày đầu kỳ kinh cuối, tức cùng khoảng thời gian mà công cụ viết thành 280 ngày. Con số đó dao động vài ngày tùy thai kỳ rơi vào những tháng dài hay ngắn, nên nó là cách nói chứ không phải một phép tính.
Thai máy
Cảm giác em bé cử động trong bụng, thường được mẹ nhận ra rõ trong tam cá nguyệt thứ hai. Công cụ không theo dõi thai máy và không có ô nào cho nó; đây là thứ bác sĩ dặn bạn tự đếm ở tam cá nguyệt thứ ba và báo lại nếu thấy giảm.
Độ mờ da gáy
Số đo lớp dịch sau gáy thai nhi trên siêu âm, dùng để sàng lọc nguy cơ bất thường nhiễm sắc thể. Chỉ đo được trong một cửa sổ hẹp, từ tuần 11 đến 13 tuần 6 ngày, nên đây là mốc dễ lỡ nhất trong ba tháng đầu.
Câu hỏi thường gặp về cách tính ngày dự sinh và tuần thai
Tính ngày dự sinh như thế nào?
Thai 20 tuần là mấy tháng?
Biết ngày dự sinh rồi thì tính tuần thai thế nào?
Chuyển phôi ngày 5 thì tính tuổi thai ra sao?
Chu kỳ 35 ngày thì tuổi thai có tính khác không?
Tuổi thai khác tuổi phôi mấy tuần?
Cách cộng 7 ngày rồi cộng 9 tháng có ra cùng kết quả với cộng 280 ngày không?
Song thai thì ngày dự sinh có sớm hơn không?
Bảng phát triển theo tuần trong công cụ có giống bảng cân nặng thai nhi chuẩn WHO không?
Dòng thời gian có bao gồm lịch tiêm uốn ván không?
Ngày dự sinh tính ra có sai lệch nhiều không?
Tôi có phải đăng ký tài khoản để lưu lại ngày dự sinh không?
Lỡ ngày đầu kỳ kinh cuối tôi nhớ không chắc thì sao?
Nguồn tham khảo
- ACOG Committee Opinion 700, "Methods for Estimating the Due Date" — nguồn của quy tắc cộng 280 ngày vào ngày đầu kỳ kinh cuối mà trang này khởi tính, của biến thể 266 ngày kể từ ngày thụ thai và của công thức chuyển phôi IVF, cùng lưu ý nặng ký nhất: siêu âm trong tam cá nguyệt thứ nhất có hiệu lực cao hơn mọi phép cộng ngày, và bác sĩ sẽ định lại ngày dự sinh nếu hai bên lệch quá biên độ cho phép.
- ACOG — "How Your Fetus Grows During Pregnancy": số liệu chiều dài và cân nặng theo từng tuần đứng sau bảng phát triển. Đây là trung bình dân số cho đơn thai, không phải dự báo cho một thai kỳ cụ thể, và một thai nhi khỏe mạnh vẫn có thể lệch khá xa. Bảng "chuẩn WHO" của Medigo ghi cân nặng khác ở nhiều tuần, rõ nhất là tuần 12: 58 g so với 14 g.
- NHS — công cụ tính ngày dự sinh: nguồn đối chiếu thứ hai cho các tuần mốc. NHS mô tả một thai kỳ bình thường kéo dài 37 đến 42 tuần tính từ ngày đầu kỳ kinh cuối, nên ngày dự sinh là tâm của một khoảng chứ không phải một cuộc hẹn.
- WHO — sức khỏe bà mẹ: khung quốc tế cho các định nghĩa đủ tháng và cho thời điểm khám thai, cũng là lý do trang này gọi tuần 37-38 là đủ tháng sớm và tuần 39-40 là đủ tháng, thay vì coi mọi thời điểm sau tuần 37 là như nhau. Lịch khám thai thực tế ở Việt Nam do Bộ Y tế quy định và không trùng khít với dòng thời gian quốc tế này.